KIẾN THỨC BDS‎ > ‎PHONG THỦY‎ > ‎

Cung phi và hướng

Phong Thủy Học - CUNG PHI VÀ HƯỚNG

    Khi bước vào việc tìm hiểu Phong Thủy, ai cũng cần phải biết mình có Hướng nào thích hợp, có vậy khi tìm 

được mảnh đất Vượng Khí mới có thể biết nó thích hợp với mình hay không? Thế thì hướng nào hợp với người

 nào?

Trước tiên, tôi xin nói sơ qua về Lục Thập Hoa Giáp. Trong tuổi Âm lịch, người ta có 2 tiêu chí để xác định

 1 người sinh nhằm năm hoa giáp gì. Đó là:

- 10 Thiên can : Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

- 12 Địa chi     :  Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Mỗi năm sẽ có 1 Thiên can đi kèm với 1 Địa chi, như vậy sẽ có 60 năm khác nhau, từ Giáp Tý, Ất Sửu,

 Bính Dần......đến Nhâm Tuất, Quý Hợi. Đó chính là Lục Thập Hoa Giáp.

Như tôi đã nói ở phần trước, mỗi chúng ta đều có 1 từ trường riêng, nhưng trong lĩnh vực Phong Thủy, 

chỉ cần xác định năm sinh là ta có thể biết ngay được hướng tốt xấu của bản thân, không như bên xem 

số mạng đòi hỏi phải đủ năm tháng ngày giờ.

Trong Phong Thủy có nhiều trường phái lắm, trong đó, trường phái mà nhiều người hiện nay hay dùng

 nhất_đây cũng là kiến thứcthuộc về căn bản trong Phong Thủy_ chính là chia con người ra làm 2 nhóm: 

Đông Tứ Trạch & Tây Tứ Trạch. Muốn biết bản thân mình thuộc nhóm Trạch Đông hay Tây, chúng ta trước tiên

 hãy nói đến ý niệm Bát Quái. Ở đây, tôi không có ý đi sâu vào nguồn gốc của Bát Quái, chỉ xin giới thiệu luôn

 về 8 quẽ của Bát Quái, đó là: CÀN-KHẢM-CẤN-CHẤN-TỐN-LY-KHÔN-ĐOÀI.

Mỗi người khi sinh ra là đã chịu sự ảnh hưởng của 1 vì sao chủ vận của năm ấy, và vì sao này sẽ giúp chúng ta 

xác định mình thuộc nhóm Trạch Đông hay Tây.

Có rất nhiều cách tìm sao chủ vận năm sinh của mình, nhưng ở đây, tôi xin chỉ các bạn 1 cách rất là đơn giản:  

 Các bạn lấy 2 số cuối của năm sinh của mình cộng lại với nhau, nếu vẫn còn trên 10 thì cộng tiếp cho đến 

kết quả cuối cùng<10

VD : Bạn sinh năm 1987 chẳng hạn

     8+7=15 >10

     1+5=6 

      Đến đây, nếu là Nam thì lấy 10 trừ đi số mới tìm được đó

                   nếu là Nữ   thì lấy   5 cộng với số mới tìm được

    Theo VD trên:

      Nếu bạn là Nam thì : 10-6=4  .   Số chủ vận của bạn là 4

      Nếu bạn là Nữ   thì :  5+6=11

                                    1+1=2 .    Số chủ vận của bạn là 2

Nếu là số 5 thì nam là cung KHÔN,  nữ là cung CẤN

**LƯU Ý  :

     Nếu các bạn sinh sau năm 2000, thì:

     Nam :  Lấy 9 trừ đi số của năm sinh mới cộng ra

     Nữ   :  Lấy 6 cộng  số...................................

VD : bạn nào sinh năm 2001 chẳng hạn

     0+1=1

     Nam :   9-1=8   . Số của bạn ấy là 8

     Nữ   :   6+1=7  .  Số của bạn ấy là 7

  Đến đây, khi các bạn đã biết số chủ vận của mình rồi thì theo bảng sau sẽ biết mình thuộc nhóm Trạch nào:

    Đông  Tứ  Trạch                                            Tây  Tứ  Trạch

Sao Nhất Bạch - số 1 - KHẢM                       Sao Nhị Hắc - số 2 - KHÔN

Sao Tam Bích - số 3 - CHẤN                        Sao Lục Bạch - số 6 - CÀN 

Sao Tứ  Lục -  số 4 - TỐN                            Sao Thất Xích - số 7- ĐOÀI

Sao  Cửu  Tử - số 9 - LY                               Sao Bát Bạch - số 8 - CẤN

Số 5 thì nam sẽ quy ra số 2 còn nữ sẽ quy ra số 8, 

Khi nhà của các bạn xoay 1 trong 4 hướng thuộc cùng nhóm với mình, thì đó là hướng tốt của các bạn đấy. 

Các bạn hãy xem thử từng số chủ vận, ứng với phương hướng gì sau đây, sẽ biết mình thích hợp với hướng

 nào ngay thôi

số 1- cung KHẢM-hướng   Chánh Bắc

số 2- cung KHÔN-hướng    TÂY  NAM

số 3- cung CHẤN-hướng   Chánh Đông

số 4- cung TỐN  -hướng    Đông Nam

số 5- nam lấy cung KHÔN, nữ lấy cung CẤN

số 6- cung CÀN  -hướng     TÂY  BẮC

số 7- cung ĐOÀI -hướng    Chánh  Tây

số 8- cung  CẤN -hướng    ĐÔNG  BẮC

số 9- cung   LY   -hướng     Chánh NAM

 VD:  như ví dụ trên kia chẳng hạn, bạn nào sinh năm 1987

      * nếu là nam, số chủ vận là 4, thuộc cung TỐN, hướng  Đông Nam. Ta xem bảng thấy cung TỐN ở nhóm Đông Tứ Trạch. Vậy thì các hướng hợp của bạn ấy sẽ là các số cùng nhóm: 1-3-4-9, ứng với các hướng: Chánh Bắc, Chánh Đông, Đông Nam & Chánh Nam

      * nếu  là nữ, số chủ vận là 2, thuộc cung KHÔN, hướng Tây Nam. Ta xem bảng thấy cung KHÔN ở nhóm Tây Tứ Trạch. Vậy thì các hướng hợp của bạn ấy sẽ là các số cùng nhóm: 2-6-7-8, ứng với các hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Chánh Tây & Đông Bắc 

Tóm lại, bất kỳ ai cũng có 4 hướng tốt, dĩ nhiên cũng có 4 hướng xấu là 4 hướng thuộc nhóm còn lại. Hy vọng 

các bạn  có thể tự mình tìm thấy hướng thích hợp cho ngôi nhà của các bạn. Lần tới tôi xin nói tiếp 1 tý về 

từng hướng nào sẽ tốt cho vấn đề gì? Và những hướng xấu thì nên đặt gì để trấn lại?

----------------------------------------------------------------------------------

Tính năm sinh âm lịch: canh là 0, Tân là 1, Nhâm là 2........

Người ta thường chúc nhau sức khỏe khi thêm một tuổi, hay trong lễ mừng sinh nhật cũng vậy! 

Nhưng khổ nỗi nhiều người chỉ nhớ được năm sinh dương lịch mà không nhớ năm sinh âm lịch?

Nhân năm 2011, xin mách nhỏ cùng bạn cách tính tuổi năm âm lịch từ năm sinh dương lịch. 


Muốn tính, bạn cần nhớ nhẩm thuộc lòng thứ tự Địa chi cùng Thiên can theo thứ tự như sau:

Địa chi tức Thập nhị chi (gọi là 12 con giáp trong dân gian): 1- Tý (Chuột), 2- Sửu (Trâu), 3-Dần (Hổ), 

4-Mão (Mèo), 5-Thìn (Rồng), 6-Tỵ (Rắn), 7-Ngọ (Ngựa), 8-Mùi (Dê), 9- Thân (Khỉ), 10-Dậu (Gà), 11-Tuất (Chó), 

12-Hợi (Lợn).

Thiên can tức Thập can (10 can) gồm: 1-Giáp, 2-Ất, 3-Bính, 4- Đinh, 5-Mậu, 6-Kỷ, 7-Canh, 8-Tân, 9-Nhâm, 

10-Quý.

Khi đã nhớ và thuộc thứ tự 12 chi và 10 can theo thứ tự trên, bạn có thể tính nhanh ra ngay bất cứ năm sinh 

của ai từ năm dương lịch sang “can” của năm sinh âm lịch bằng cách tính nhẩm sau: Nếu năm sinh dương lịch 

của người đó có số tận cùng là 0, thì “can” âm lịch của người đó là chữ Canh. Ví dụ năm 1960 là Canh Tý, 

năm 1980 là Canh Thân; năm 2010 là Canh Dần...

Nếu bạn sinh năm dương lịch có số tận cùng là 1 thì “can” năm sinh âm lịch của bạn sẽ là chữ Tân, ví dụ: 1941

 (Tân Tỵ), 1961 (Tân Sửu), 1991 (Tân Mùi) hay 2011 (Tân Mão). Nếu bạn sinh năm dương lịch có số tận cùng

 là 2, thì “can” năm sinh âm lịch của bạn sẽ là chữ Nhâm, đơn cử như Nhâm Tý (1972), Nhâm Tuất (1982).

 Bạn sinh năm dương lịch có số tận cùng là 3, thì “can” năm sinh âm lịch của bạn sẽ là chữ Quý, ví dụ như: 

năm 1963 (Quý Mão), năm 1983 (Quý Hợi), năm 2003 (Quý Mùi). Bạn sinh năm dương lịch có số tận cùng là 4,

 thì “can” năm sinh âm lịch của bạn là chữ Giáp, ví dụ như: năm 1954 (Giáp Ngọ), 1974 (Giáp Dần), 

1984 (Giáp Tý). Nếu sinh năm dương lịch có số tận cùng là 5, thì “can” âm lịch là chữ Ất: năm 1955 (Ất Mùi), 

1965 (Ất Tỵ), 2005 (Ất Dậu)... Nếu năm sinh dương lịch của bạn tận cùng là số 6 thì “can” năm sinh âm lịch 

của bạn sẽ là chữ Bính: ví dụ năm 1976 (Bính Thìn), năm 2006 (Bính Tuất). Người nào sinh năm dương lịch 

có số tận cùng là 7, thì “can” năm sinh âm lịch của người đó sẽ là chữ Đinh: ví dụ năm 1987 (Đinh Mão),

 năm 2007 (Đinh Hợi). Ai sinh vào năm dương lịch có số tận cùng là 8 thì “can” năm sinh âm lịch của người đó 

có “can” là chữ Mậu: ví dụ năm 1958 (Mậu Tuất), 1978 (Mậu Ngọ), 1988 (Mậu Thìn)... Bạn sinh vào năm dương

 lịch có số tận cùng là 9 thì “can” năm sinh âm lịch của bạn sẽ là chữ Kỷ: ví dụ năm 1979 (Kỷ Mùi), 

năm 1989 (Kỷ Tỵ), năm 2009 (Kỷ Sửu) v.v...

Tóm lại, để dễ nhớ bạn cứ nhẩm tính 10 số thứ tự cuối cùng của năm dương lịch bất cứ ai để suy ra 

ngay với 10 “can” năm sinh âm lịch tương ứng của người đó theo cách tính trên là: 
số 0 là Canh
số 1 là Tân
số 2 là Nhâm
số 3 là Quý
số 4 là Giáp
số 5 là Ất
số 6 là Bính
số 7 là Đinh
số 8 là Mậu 
số 9 là Kỷ


Còn cách tính ra 12 chi (con giáp) năm sinh âm lịch thì thế nào? Lấy ví dụ: bạn sinh năm 1981 (dương lịch) 

ta tính ra năm âm lịch bằng cách lấy 1981 trừ đi 3 rồi chia cho 12 (1981-3/12) = 164 dư 10. Đối chiếu với số 

thứ tự của 12 chi, số thứ tự dư của 10 là “chi” chữ Dậu; số 1 tận cùng của năm sinh ứng với “can” chữ Tân. 

Vậy bạn có năm sinh âm lịch là năm Tân Dậu (1981). Ví dụ khác: bạn sinh năm 1983, bằng cách tính trên ta 

được (1983-3/12= 165 không có số dư hay dư bằng 0). Đối chiếu với số thứ tự của 12 chi, nếu số dư phép tính 

trên bằng 0 thì “chi” của năm sinh âm lịch của bạn sẽ là chữ Hợi, cùng số thứ tự của “can” là 3, ứng với chữ Quý.

 Vậy năm sinh âm lịch của bạn có năm dương lịch (1983) là năm Quý Hợi. Ví dụ khác: cụ nội tôi mất năm 1923, 

không nhớ năm âm lịch cụ tôi mất là năm nào? Bằng phép tính trên (1923-3/12=160 dư bằng 0), ứng với số dư

 bằng 0 là “chi” của chữ Hợi cùng với số thứ tự 3 tận cùng của năm sinh 1923 là “can” của chữ Quý. Vậy năm 

sinh âm lịch của năm dương lịch 1923 mà cụ nội tôi mất là năm Quý Hợi. Vậy để nhớ, khi bất kỳ tuổi dương lịch 

nào bằng cách tính trên, với số dư là 1, là 2, là 3... đến số 12 thì đối chiếu với bảng thứ tự Thập Nhị Chi 

(12 con giáp), người đó sẽ có tuổi âm lịch là Tý, Sửu, Dần... đến Hợi bằng cách tính nêu trên.

Đó là những cách tính phổ thông, ngoài ra còn cách tính nhẩm sau: năm nay là năm Tân Mão (2011), trừ đi 60 

năm (thêm 1 niên) thì năm 2011-60=1951. Năm 1951 là năm Tân Mão, hay cộng thêm 60 năm (1 niên) tiếp theo

 thì là năm 2011 +60=2071 cũng là năm Tân Mão. Hay có thể tính theo cách trừ hoặc cộng thêm số 12 

(thêm 1 giáp) để tìm ra năm âm lịch. Ví dụ, năm nay là năm Tân Mão (2011), ta trừ đi 12 (2011-12=1999). 

Vậy năm 1999 cũng là năm Mão, có số tận cùng là 9 theo bảng thứ tự ở phần đầu số 9 ứng với “can” Kỷ. Vậy, 

năm 1999 là năm Kỷ Mão. Nếu trừ tiếp đi 12 (1999-12=1987), năm 1987 cũng là năm Mão số đuôi tận cùng 

bằng số 7 là “can” Đinh. Vậy 1987 là năm Đinh Mão. Nếu cộng tiếp thêm 12, ta tính 2011+12=2023 cũng là

 năm Mão, số thứ tự cuối cùng của năm 2023 là 3 ứng với “can” Quý. Vậy năm 2023 sẽ là năm âm lịch Quý Mão.

 Cộng tiếp 12 năm (2023+12=2035) thì năm 2035 cũng là năm Mão, số tận cùng của năm 2035 là 5. 

Vậy năm 2035 sẽ là năm Ất Mão. Bất kỳ năm dương lịch nào ta cũng tính ra ngay được năm âm lịch của năm đó.

Vui không các bạn! Tất cả đều là cách tính nhẩm dân gian: Dễ nhớ, dễ tính và cũng dễ thuộc trong khi đi du xuân

, chúc tết bạn bè, mừng tuổi người yêu, người thân trong gia đình.   www.canbannhadat.com.vn

Comments